Về trang chủ

Ban dự án

Lượt xem: 42
Ban dự án

Thông qua tham vấn đa bên, nghiên cứu thực địa và cung cấp bằng chứng khoa học, Ban Dự án góp phần kết nối chính sách với thực tiễn sản xuất và nhu cầu của cộng đồng. Ban Dự án đồng thời tổ chức các chương trình nâng cao năng lực, hội thảo chuyên đề và các hoạt động hợp tác phát triển dành cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức đối tác. Những hoạt động này góp phần hỗ trợ xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách và kế hoạch hành động ở cấp quốc gia và khu vực trong lĩnh vực nông nghiệp sinh thái và phát triển hệ thống lương thực - thực phẩm bền vững.

 

Các dự án, nghiên cứu mà PHANO đã và đang thực hiện: 
 

1. Nghiên cứu: Chức năng trung gian đổi mới sáng tạo trong hệ thống nông nghiệp Việt Nam 

Dự án tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng năng lực, vai trò cũng như 11 chức năng cốt lõi của các Tổ chức Trung gian Đổi mới Sáng tạo (IIO) trong hệ thống đổi mới sáng tạo nông nghiệp tại Việt Nam. Trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp còn manh mún và thiếu tính kết nối, dự án hướng tới mục tiêu thu hẹp khoảng cách giữa nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế bằng cách thúc đẩy sự hợp tác đa bên giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân. Qua việc khảo sát 10 tổ chức điển hình thuộc cả hai khối công và tư, dự án sẽ xây dựng một khung đánh giá chuẩn hóa phù hợp với đặc thù quốc gia. Từ các kết quả thu thập được, nhóm thực hiện sẽ đề xuất các cơ chế, giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm cụ thể hóa Luật Khoa học và Công nghệ 2025, tạo đòn bẩy cho nền nông nghiệp xanh và tuần hoàn. 

  • Đối tác thực hiện: CSIRO - Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation - Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Khối Thịnh vượng chung của Úc (thông qua chương trình Aus4Innovation được tài trợ bởi Chính phủ Úc).
  • Đơn vị thực hiện: PHANO 
  • Thời gian thực hiện: 2026
  • Kết quả mong đợi: 

- Tổng hợp và hệ thống hóa các chức năng trung gian phổ biến dựa trên các nghiên cứu quốc về vai trò và chức năng trung gian đổi mới sáng tạo (ĐMST).

- Xây dựng khung đánh giá chức năng trung gian ĐMST trong đó có các chỉ số đo lường

- Thực hiện các trường hợp điển hình để đánh năng lực trung gian ĐMST của hệ thống và tìm ra những điểm nghẽn cần khắc phục

- Xây dựng kiến nghị chính sách để thúc đẩy vai trò trung gian trong hệ sinh thái ĐMST nông nghiệp Việt Nam

 

2. Dự án: Thúc đẩy Nông nghiệp sinh thái - Agroecology Promotion Project (APP) 

Dự án Thúc đẩy Sinh thái Nông nghiệp (Agroecology Promotion Programme - APP) là một sáng kiến khu vực được triển khai tại bốn quốc gia gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam. Mục tiêu tổng quát của dự án là thúc đẩy rộng rãi sinh thái nông nghiệp như một con đường chuyển đổi hệ thống thực phẩm hướng tới sự bền vững, minh bạch, có trách nhiệm, thích ứng và lành mạnh trong khu vực Đông Nam Á. Dự án đóng góp vào nỗ lực đạt được các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của các quốc gia, giải quyết các vấn đề cốt lõi như an ninh lương thực, nâng cao sức khỏe hệ sinh thái đất, giảm thiểu biến đổi khí hậu và tăng cường bình đẳng xã hội. Tại Việt Nam, dự án thiết lập cấu trúc hợp tác chặt chẽ giữa tổ chức điều phối quốc tế và đối tác thực địa nhằm vận hành mạng lưới ALiSEA một cách hiệu quả.

 

  • Bên điều phối: GRET Việt Nam - Groupe de recherche et d'échanges technologiques.
  • Nhà tài trợ: Cơ quan Phát triển và Hợp tác Thụy Sĩ (SDC).
  • Đơn vị thực hiện: PHANO
  • Thời gian thực hiện: 2026 – 2028
  • Kết quả mong đợi: 

- Xây dựng và kiện toàn mạng lưới ALiSEA: Đạt được sự đồng thuận và cấu trúc vững chắc cho mạng lưới thông qua việc khảo sát các chiến lược mạng lưới hiện có, cùng các thành viên xây dựng kế hoạch hành động và tổ chức hội thảo đại hội đồng cấp quốc gia.

- Nâng cao năng lực và quản lý tri thức: Hoàn thiện bản đồ chuyên môn của các bên liên quan, phát triển bộ công cụ huấn luyện, tổ chức các chuyến kiến tập trao đổi và tăng cường năng lực cho đội ngũ điều hành để quản lý hiệu quả Hub thông tin chia sẻ tri thức về sinh thái nông nghiệp.

- Thúc đẩy truyền thông nâng cao nhận thức và trao quyền cho thanh niên: Triển khai các chiến dịch truyền thông trên mạng xã hội, tổ chức "Ngày thực địa cho nhà báo" (Journalists Field Day) và xây dựng chuỗi hội thảo trực tuyến, khóa đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho các thủ lĩnh trẻ trong ngành.

- Thúc đẩy đối thoại và hoàn thiện chính sách: Tạo lập các bằng chứng thực địa rõ ràng để xây dựng các báo cáo tóm tắt chính sách (policy brief), đồng thời tổ chức các hội thảo đa bên ở cả cấp quốc gia và cấp vùng nhằm hỗ trợ hoàn thiện khung chính sách sinh thái nông nghiệp.

 

3. Gói dịch vụ tư vấn CQS-A4: Hỗ trợ xây dựng dự án phát triển kinh tế hợp tác và nghiên cứu thúc đẩy liên kết sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị (Thuộc Dự án thành phần A – Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp Bền vững tại Việt Nam). 

Đây là dự án thành phần A thuộc Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp Bền vững tại Việt Nam (VNSAT). Dự án tập trung vào việc thực hiện gói dịch vụ tư vấn độc lập mã số CQS-A4 nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác. Mục tiêu trọng tâm là nghiên cứu và thúc đẩy các liên kết sản xuất, kinh doanh dọc theo chuỗi giá trị nông nghiệp. Qua đó, dự án góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. 

  • Đối tác thực hiện: Ban Quản lý Dự án Thành phần A thuộc Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp Bền vững tại Việt Nam (VNSAT). 
  • Thời gian: 29/12/2017 - 20/10/2018. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Xây dựng hoàn thiện dự án "Thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị". 

- Xây dựng thành công dự án "Phát triển 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả giai đoạn 2017-2020". 

 

4. Dự án: Phối hợp tổ chức triển khai các hoạt động phục vụ xây dựng các nghị định về chính sách khuyến khích, phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (Thuộc Dự án thành phần A – Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp Bền vững tại Việt Nam). 

  • Mô tả ngắn gọn về dự án: Dự án thuộc Hợp phần A của Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp Bền vững tại Việt Nam. Hoạt động cốt lõi của dự án là phối hợp tổ chức triển khai các nội dung phục vụ cho việc xây dựng nghị định chính sách. Các chính sách này tập trung vào việc khuyến khích và phát triển sự hợp tác, liên kết trong sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản. Dự án được triển khai dưới hình thức liên danh nhà thầu thực hiện. 
  • Đối tác thực hiện: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 
  • Thời gian: 25/5/2017 - 31/12/2017. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Nghiên cứu và xây dựng thành công một số nội dung cốt lõi của nghị định chính sách. 

- Tổ chức các hội thảo khoa học để lấy ý kiến đóng góp từ các đơn vị, cá nhân có liên quan. 

- Hoàn thiện dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. 

 

5. Nghiên cứu: Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá những điểm mới trong mô hình hợp tác xã nông nghiệp trong các lĩnh vực dịch vụ. Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. 

Dự án tập trung vào công tác nghiên cứu, khảo sát và đánh giá toàn diện những điểm mới trong mô hình hợp tác xã nông nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ. Song song với đó, dự án thực hiện tổng kết thực tiễn 15 năm thực hiện Nghị quyết số 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX. Nội dung tổng kết hướng tới việc đổi mới và phát triển các mô hình kinh tế tập thể. Đây là một nghiên cứu độc lập có ý nghĩa quan trọng trong việc định hình chính sách nông thôn. 

  • Đối tác thực hiện: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 
  • Thời gian: Năm 2019. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Xây dựng thành công đề cương tổng thể, đề cương chi tiết cùng hệ thống phiếu thu thập thông tin và bảng phân tích kết quả khảo sát. 

- Hoàn thành khảo sát, đánh giá thực tế các điểm mới của mô hình hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã tại 08 tỉnh thành. 

- Xử lý số liệu khảo sát và lập báo cáo đánh giá nghiệm thu dự án. 

 

6. Dự án: Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể "Bánh tẻ Phú Nhi" phường Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. 

Dự án hướng tới việc quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể "Bánh tẻ Phú Nhi" tại phường Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Hoạt động của dự án bao gồm đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh và hoàn thiện hệ thống quản lý nhãn hiệu. Đồng thời, dự án chú trọng xây dựng hệ thống nhận diện và đẩy mạnh kênh truyền thông quảng bá sản phẩm. Đây là giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị thương mại cho đặc sản địa phương. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 
  • Thời gian: 10/12/2020 - 31/12/2021. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Hoàn thành đánh giá thực trạng và xây dựng kế hoạch quản lý, phát triển sản phẩm nhãn hiệu tập thể. 

- Hoàn thiện hệ thống quản lý và xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, công cụ quảng bá cho "Bánh tẻ Phú Nhi" trên thị trường. 

- Nâng cao năng lực quản lý, sử dụng nhãn hiệu cho các hộ sản xuất và kết nối thành công các kênh tiêu thụ sản phẩm. 

 

7. Dự án: Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Trái cây tươi Hữu Lũng cho các sản phẩm quả tươi của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. 

Dự án tập trung vào công tác quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể "Trái cây tươi Hữu Lũng" cho các sản phẩm quả tươi tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Dự án thực hiện khảo sát, đánh giá kỹ lưỡng thực trạng sản xuất và kinh doanh tại địa phương. Bên cạnh đó, các nghiên cứu sâu về thị trường và thị hiếu tiêu dùng cũng được triển khai. Dự án đóng vai trò cơ sở để xây dựng chiến lược thương mại hóa nông sản địa phương. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 
  • Thời gian: Tháng 8/2021 - Tháng 2/2023. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Xây dựng báo cáo khảo sát, đánh giá chi tiết về thực trạng sản xuất, kinh doanh và quản lý nhãn hiệu tập thể "Trái cây tươi Hữu Lũng". 

- Hoàn thành báo cáo đánh giá chuyên sâu về tình hình sản xuất trái cây tươi trên địa bàn huyện Hữu Lũng. 

- Lập báo cáo nghiên cứu về thị trường mục tiêu và nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm trái cây tươi. 

 

8. Dự án: Đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu chứng nhận bưởi Thạch Thất của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 

Dự án được triển khai nhằm đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu chứng nhận "Bưởi Thạch Thất" tại huyện Thạch Thất, Hà Nội. Nội dung thực hiện bao gồm khảo sát thực trạng sản xuất, hoàn thiện hồ sơ pháp lý đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Dự án cũng tập trung xây dựng hệ thống công cụ quản lý và bộ nhận diện thương hiệu truyền thông. Ngoài ra, công tác đào tạo kỹ năng thương mại hóa sản phẩm cho người dân cũng được chú trọng. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 
  • Thời gian: Tháng 9/2022 - Tháng 6/2024. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Hoàn thành đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh và nộp thành công hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận "Bưởi Thạch Thất". 

- Xây dựng đồng bộ hệ thống văn bản pháp lý, công cụ quản lý và bộ nhận diện hình ảnh truyền thông cho nhãn hiệu. 

- Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức và kỹ năng sử dụng nhãn hiệu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm cho các bên liên quan. 

 

9. Dự án: Đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Chè Yên Bình" của xã Yên Bình, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (Thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tại thành phố Hà Nội đến năm 2030). 

Dự án nằm trong Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030. Mục tiêu chính là đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Chè Yên Bình" tại xã Yên Bình, huyện Thạch Thất. Các hoạt động cốt lõi gồm xác định chủ sở hữu, đánh giá khả năng bảo hộ địa danh và lập hồ sơ pháp lý. Dự án còn xây dựng các công cụ quản lý, hệ thống nhận diện và đào tạo kỹ năng thương mại cho người dân. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 
  • Thời gian: Tháng 11/2023 - Tháng 6/2025. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Hoàn thành báo cáo đánh giá thực trạng, xác định chủ sở hữu và nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể "Chè Yên Bình". 

- Xây dựng quy chế quản lý sử dụng, hệ thống văn bản pháp lý và bộ công cụ quản lý nhãn hiệu tập thể. 

- Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu, công cụ truyền thông quảng bá và tổ chức đào tạo kỹ năng thương mại hóa sản phẩm chè cho người dân. 

 

10. Dự án: Phát triển Chỉ dẫn địa lý "Mẫu Sơn" cho sản phẩm chanh rừng (Thuộc Chiến lược phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030). 

Dự án thực hiện nhiệm vụ xây dựng chỉ dẫn địa lý "Mẫu Sơn" dành cho sản phẩm chanh rừng Lạng Sơn. Công việc được triển khai nhằm thực hiện Chiến lược phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030. Nhà thầu tiến hành điều tra, khảo sát để xác định các cơ sở khoa học và thực tiễn của sản phẩm. Từ đó, hoàn thiện hồ sơ đăng ký và thiết lập hệ thống công cụ quản lý chỉ dẫn địa lý này. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Lạng Sơn. 
  • Thời gian: Tháng 9/2022 - Tháng 2/2024. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Thu thập đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn thông qua điều tra, khảo sát thực trạng sản phẩm chanh rừng Mẫu Sơn. 

- Xây dựng và nộp thành công bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý "Mẫu Sơn" cho sản phẩm chanh rừng. 

- Thiết lập hệ thống công cụ quản lý, khai thác và phát triển chỉ dẫn địa lý đồng thời hoàn thành báo cáo tổng kết dự án. 

 

 11. Dự án: Đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Rau an toàn Thanh Đa" của xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. 

Dự án tập trung vào việc đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Rau an toàn Thanh Đa" tại xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, Hà Nội. Các bước triển khai bao gồm đánh giá năng lực bảo hộ địa danh, xác định chủ sở hữu và lập hồ sơ pháp lý. Dự án cũng đầu tư xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu và các công cụ truyền thông quảng bá. Ngoài ra, việc tập huấn kiến thức sản xuất, kinh doanh rau an toàn cho nông dân cũng là nội dung trọng tâm. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 
  • Thời gian: Tháng 9/2022 - Tháng 3/2024. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Hoàn thành đánh giá thực trạng, xác định chủ sở hữu và nộp thành công hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể. 

- Xây dựng hệ thống tài liệu, công cụ quản lý và bộ nhận diện hình ảnh quảng bá cho nhãn hiệu "Rau an toàn Thanh Đa". 

- Tổ chức các khóa đào tạo kiến thức, kỹ năng sản xuất, sử dụng nhãn hiệu và thương mại hóa sản phẩm ra thị trường. 

 

12. Dự án: Đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Trứng vịt Phụng Thượng" của xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. 

Dự án hướng tới mục tiêu đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Trứng vịt Phụng Thượng" tại xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, Hà Nội. Quá trình thực hiện bao gồm khảo sát tình hình chăn nuôi, kinh doanh và xác định khả năng bảo hộ của địa danh. Hệ thống quy chế quản lý và hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sẽ được xây dựng đồng bộ. Dự án cũng tập trung vào thiết kế bộ nhận diện và công cụ truyền thông giới thiệu sản phẩm. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 
  • Thời gian: Tháng 11/2023 - Tháng 6/2025. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Hoàn thành báo cáo khảo sát thực trạng sản xuất, kinh doanh và năng lực bảo hộ địa danh cho sản phẩm trứng vịt. 

- Xây dựng thành công quy chế quản lý, sử dụng và hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể "Trứng vịt Phụng Thượng".

- Thiết lập hệ thống tài liệu quản lý nội bộ và bộ nhận diện thương hiệu, công cụ truyền thông quảng bá sản phẩm. 

 

13. Dự án: Đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Hành Vông Xuyên" của xã Vông Xuyên, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. 

Dự án tập trung thực hiện việc đăng ký bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể "Hành Vông Xuyên" tại xã Vông Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội. Các hoạt động chuyên môn bao gồm đánh giá thực trạng sản xuất và hoàn thiện hồ sơ pháp lý nộp lên cơ quan chức năng. Bên cạnh đó, dự án xây dựng quy chế sử dụng nhãn hiệu và bộ công cụ quản lý đi kèm. Công tác truyền thông, quảng bá cùng các lớp đào tạo thương mại hóa sản phẩm hành cũng được tổ chức. 

  • Đối tác thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 
  • Thời gian: Tháng 11/2023 - Tháng 6/2025. 
  • Các kết quả đã đạt được:

- Hoàn thành đánh giá thực trạng, xác định chủ sở hữu và nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể "Hành Vông Xuyên". 

- Xây dựng Quy chế quản lý sử dụng cùng hệ thống tài liệu, công cụ quản lý nhãn hiệu tập thể ổn định. 

- Xây dựng hệ thống nhận diện, công cụ quảng bá truyền thông và hoàn thành tập huấn kỹ năng kinh doanh, thương mại hóa sản phẩm cho người dân.